Các đại từ nhân xưng trong tiếng anh

      97

Khi bắt tay học tiếng Anh bài học đầu tiên của chúng ta sẽ là đại từ nhân xưng nên các bạn cảm thấy phần này rất quen thuộc rồi phải không nhỉ? Nhưng không vì thế mà chúng ta chủ quan nhé! Cùnganh ngữ Athenađiểm mặt lại những kiến thức chủ chốt của phần này nào.

Bạn đang xem: Các đại từ nhân xưng trong tiếng anh

ĐĂNG KÝ NGAY:KHÓA HỌC TOEIC DÀNH CHO NGƯỜI MẤT GỐC CÙNG CÔ VÂN ANH

I. Đại từ nhân xưng là gì?

- Đại từ nhân xưng là từ dùng để đại diện cho một danh từ hoặc một cụm danh từ.

- Dùng đại từ nhân xưng để không lặp lại một danh từ hoặc một cụm danh từ.

- Trong tiếng Anh có 7 đại từ nhân xưng: I, you, he, she, it, we, they

Ví dụ: My sister is a teacher (Chị tôi là giáo viên)

My sister has beautiful eyes (Chị tôi có đôi mắt rất đẹp)

Như vậy cứ mỗi lần muốn nói tới chị của mình các bạn cứ phải dùng cụm từ "My sister" sẽ rất nhàm chán phải không nào? Chúng ta chỉ cần nói "My sister" một lần đầu thôi, các câu tiếp theo sẽ dùng đại từ nhân xưng để thay thế , điều này khiến cho cuộc hội thoại đỡ chán và không bị lặp lại từ quá nhiều.

Trọn bộ bài giảng kiến thức về đại từ.

II. Các loại đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

1.Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu

Itôi, taChỉ người nói số ít.
Wechúng tôi, chúng taChỉ người nói số nhiều.
Youbạn, các bạnChỉ người nghe số ít hoặc số nhiều
Theyhọ, chúng nóChỉ nhiều đối tượng được nói tới
Heanh ấy, ông ấy, …Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực
Shechị ấy, bà ấy, …Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái
It nó,….

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Ngôn Ngữ Trên Máy Tính Win7, Chuyển Đổi Ngôn Ngữ Hệ Điều Hành Win7

Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu thì đại từ nhân xưngđứng trước động từ chính của câu và các động từ chính phải được biến đổi cho phù hợp với chủ từ của nó.

Ví dụ:

I am a student (Tôi là học sinh)

He is a like play soccer (Anh ấy thích chơi đá bóng)

They are working hard (Họ đang làm việc chăm chỉ)

2.Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu

Metôi, taChỉ người nói số ít
Uschúng tôi, chúng taChỉ người nói số nhiều
Youbạn, các bạnChỉ người nghe số ít hoặc số nhiều
Themhọ, chúng nóChỉ nhiều đối tượng được nói tới
Himanh ấy, ông ấy, …Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực
Her chị ấy, bà ấy, …Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái
ItChỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

Khi đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu, thì đại từ nhân xưng này đứng sau động từ chính của câu.

Ví dụ:

I don"t like him (Tôi không thích anh ấy)

She lost her cat (Chị ấy đã làm mất con mèo của mình)

Bạn bị mất gốc tiếng Anh đã lâu? Bạn ôn thi TOEIC, luyện thi TOEIC rất chăm chỉ nhưng chưa hiệu quả? Tham khảo ngay các khóa học TOEIC để luyện thi TOEIC một cách hiệu quả tại đây:

*

3. Tính từ sở hữu

Mycủa tôi, của taChỉ người nói số ít
Ourcủa chúng tôi/ chúng taChỉ người nói số nhiều
Yourcủa bạn/ các bạnChỉ người nghe số ít hoặc số nhiều
Theircủa họ, của chúng nó, …Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
Hiscủa anh ấy, của ông ấy, …Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực
Her của chị ấy, của bà ấy, …Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái
Itscủa nó, …Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

Tínhtừ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng bị sở hữu.

Ví dụ:

This is my bag (Đây là chiếc cặp cả tôi)

That is his phone (Kia là chiếc điện thoại của anh ấy)

4. Đại từ sở hữu

Minecái của tôi, taChỉ người nói số ít
Ourcái của chúng tôi, chúng taChỉ người nói số nhiều
Yourscái của bạn, các bạnChỉ người nghe số ít hoặc số nhiều
Theirscái của họ, chúng nó, …Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
Hiscái của anh ấy, ông ấy, …Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
Herscái của chị ấy, bà ấy, …Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái
Itscái của nó,…Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho các đối tượng bị sở hữu đã được nói tới trước đó hoặc trong ngữ cảnh mà cả người nói và người nghe đều biết về đối tượng được nói tới trong câu chuyện. Các đại từ sở hữu luôn đứng một mình.

Ví dụ:

Your shirt is new, but mine is old (Áo của bạn thì mới nhưng áo của tôi thì cũ)

Her phone is expensive. Mine is cheap (Chiếc điện thoại của cô ấy thì đắt tiền. Điện thoại của tôi thì rẻ tiền)

5. Đại từ phản thân

Myselfchính tôi, tự bản thân tôiChỉ người nói số ít
Ourselveschính chúng tôi/ chúng taChỉ người nói số nhiều
Yourselfchính bạn, tự bản thân bạnChỉ người nghe số ít
Yourselveschính các bạn, tự các bạnChỉ người nghe số nhiều
Themselveschính họ, chính chúng nó, …Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
Himselfchính anh ấy, chính ông ấy, …Chỉ một đối tượng được nói tới là giống đực
Herselfchính chị ấy, chính bà ấy, …Chỉ một đối tượng được nói tới là giống cái
Itselfchính nó,….Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ hoặc túc từ đó trong câu. Vị trí của đại từ phản thân trong câu:

-Đặt ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn mạnh

-Đặt ngay sau túc từ của động từ

-Đặt ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnh

Khi đại từ nhân xưng chủ từ và đại từ nhân xưng túc từ chỉ cùng một đối tượng, thì đại từ nhân xưng ở vị trí túc từ phải là đại từ phản thân.

Ví dụ:

Mybrother talks to himself (Anhtôi tự nói với chính mình)

MẸO THI TOEIC:TÓM GỌN KIẾN THỨC VỀ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG CHỈ TRONG 3 PHÚT

Anh ngữ Athena đã vừa điểm qua những kiến thức cơ bản về đại từ nhân xưng mà bạn nhất định phải nhớ. Các bạn đừng thấy dễ mà chủ quan nha, cùng học và ôn thi TOEIC thật chăm chỉ nào! Chúc các bạn học tốt! Đừng quên thường xuyên truy cập vào trang web ecole.vn để sưu tập các đề thi thử TOEIC mới nhất cũng như những tài liệu luyện thi toeic hiệu quả cùng nhiều bài học bổ ích nhé!